Tấm thép chịu mài mòn cường độ caocó các đặc tính về độ cứng cao, khả năng chống mài mòn tuyệt vời, độ bền và độ bền tốt, khả năng chống va đập mạnh, được thiết kế đặc biệt để đối phó với các điều kiện mài mòn khắc nghiệt.
Độ cứng Brinell bề mặt thường nằm trong khoảng từ 360HB đến 540HB (chẳng hạn như 360-450HB đối với NM400 và 470-540HB đối với NM500), và khả năng chống mài mòn có thể đạt gấp 3-5 lần so với thép carbon thông thường. Lớp hợp kim của nó chủ yếu bao gồm crom (Cr), tạo thành các cacbua có độ cứng cao (chẳng hạn như Cr ₇ C ∝), với độ cứng vi mô vượt quá HV1700, chống xói mòn vật liệu và mài mòn ma sát một cách hiệu quả.
Áp dụng quy trình làm nguội và ủ, vật liệu có đủ độ dẻo dai trong khi vẫn duy trì độ cứng cao. Ví dụ, NM500 có độ bền kéo ≥ 1600MPa, cường độ năng suất ≥ 1400MPa, độ giãn dài ≥ 6% và năng lượng tác động ở nhiệt độ thấp lên tới 46J (-20oC), phù hợp với môi trường có tác động cao.
Nó có thể duy trì độ bền trong môi trường cực lạnh -40oC, chẳng hạn như thép chịu mài mòn NM400E-TL do Hegang phát triển.
Cacbua hợp kim có độ ổn định nhiệt độ cao tốt và có thể duy trì độ cứng và khả năng chống oxy hóa cao trong vòng 500oC.
Chất nền được làm bằng thép cacbon thấp hoặc thép hợp kim thấp, có khả năng hàn tốt và có thể được kết nối thông qua hàn tự động, hàn thủ công và các phương pháp khác. Tuy nhiên, nên ưu tiên cắt nguội (như cắt tia nước hoặc cắt) trong quá trình cắt. Cắt nóng đòi hỏi phải làm nóng trước đến 100oC và làm nguội chậm để ngăn ngừa hình thành vết nứt.
Được cấu tạo từ chất nền carbon thấp và lớp chống mài mòn hợp kim, liên kết luyện kim, lớp chống mài mòn chiếm 1/3 đến 1/2 tổng độ dày. Chất nền cung cấp khả năng hỗ trợ sức mạnh, lớp chống mài mòn chống mài mòn, kéo dài đáng kể tuổi thọ thiết bị và giảm chi phí bảo trì.
Thực hiện các tiêu chuẩn quốc gia như GB/T 24186-2022, nó được sử dụng rộng rãi cho các bộ phận chịu mài mòn chính như gầu máy xúc, ống lót máy nghiền, máy nghiền than tốc độ trung bình và hệ thống vận chuyển khai thác mỏ.